Học không biết chán, dạy người không biết mỏi''

Ngày 05 tháng 03 năm 2021

 » CHUYÊN MÔN

CHUYÊN MÔN

Cập nhật lúc : 04:43 09/04/2018  

Kế hoạch dạy học chủ đề/bài học (bài tham khảo)

Ngày soạn: 2/3/2018

Người soạn:Nhóm Văn PGD Quảng Điền

BÀI TẬP ĐỢT TẬP HUẤN PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

--------------------------------------

 

KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ

 

I. Xây dựng chủ đề dạy học:

          Truyện Kiều của Nguyễn Du và vẻ đẹp của một số trích đoạn.

II. Xây dựng nội dung:

- Bài học: Giới thiệu chung về Truyện Kiều, khám phá vẻ đẹp của một số đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Tổng số chi tiết thực hiện chủ đề: 5 tiết

- Nội dung tiết 26: Giới thiệu chung về Truyện Kiều của Nguyễn Du

- Nội dung tiết 27, 28, 34, 35: Tìm hiểu các đoạn trích tiêu biểu.

III. Mục tiêu chủ đề:

  1. Kiến thức.

- Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du. Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều cùng các đoạn trích trong chương trình Ngữ Văn lớp 9.

- Nhớ, hiểu được nội dung đặc sắc của cả TP cũng như từng đoạn trích.

   2. Kĩ năng.

- Đọc - hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại Việt Nam.

- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt TP thơ dài, năng lực cảm thụ thơ Nôm.

- Kĩ năng phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,... qua các đoạn trích.

- Vận dụng các phương thức biểu đạt để viết được đoạn văn, bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm.

  3. Thái độ.

Yêu thích, say mê học Truyện Kiều.

- Lòng kính trọng, biết ơn, tinh thần tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về Nguyễn Du và di sản văn học quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều.

- Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra giá trị thẩm mỹ trong văn học, biết rung cảm và hướng thiện.

  4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

          - Phát triển năng lực đọc-hiểu, hợp tác và tư duy sáng tạo, nhận thức, làm chủ

- HS có năng lực hợp tác; Năng lực cảm thụ nỗi lòng của nhân vật trong đọan trích.

IV. Bảng mô tả mức độ nhận thức:

 

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Vị trí các đoạn trích

- Nghệ thuật tả người , tả cảnh thiên nhiên , nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Tài năng sử dụng ngôn từ. 

- Ý nghĩa nội dung, tấm lòng nhân đạo của tác giả.

 

- Nhớ được vị trí đoạn trích, những câu thơ đặc sắc và tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật.

 

- Nhận diện được các bút pháp nghệ thuật

- Nhận ra được một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

- Nhận diện về từ loại, ,nhận diện về các phép tu từ…

 

- Giải thích được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật chi tiết, tiêu biểu

- Lí giải được ý nghĩa nội dung của đoạn trích .

- Giải thích được ý nghĩa của từ ngữ.

- Hiểu được tác dụng của các phép tu từ.

- So sánh vẻ đẹp của nhân vật này với nhân vật  khác.

- Câu tự luận trả lời ngắn

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, thể loại lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

- Hiểu được ý nghĩa của một số hình ảnh, chi tiết đặc sắc trong đoạn trích.

- Trình bày được cảm nhận ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

- Khái quát ý nghĩa tư tưởng mà tác giả gửi đến người đọc.

- So sánh sự giống và khác nhau để thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật.

Bài tập thực hành:

- Trình bày miệng (thuyết trình, trình bày một số vấn đề …)

- Nghiên cứu so sánh đặc sắc nghệ thuật  theo chủ đề.

 

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.

- Trình bày những kiến giải riêng về nhân vật, những phát hiện sáng tạo về văn bản.

- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (những bài học rút ra và vận dụng vào cuộc sống)

- Viết đoạn văn (hoặc bài văn) để trình bày những hiểu biết về các đoạn trích, vận dụng những vấn đề đã học vào cuộc sống như thế nào…

 Hệ thống câu hỏi/ bài tập tương ứng với mỗi mức độ yêu cầu được mô:

1. Mức độ nhận biết:

Câu 1. Nêu những nét chính về thời đại, gia đinh, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sáng tác Truyện Kiều

Câu 2. Đoạn trích " Chị em Thúy Kiều " nằm ở phần nào của tác phẩm?

2. Mức độ thông hiểu: 

Câu 1. Vẻ đẹp của Thúy Kiều trong tương quan so sánh với Thúy Vân?

3. Mức độ vận dụng:

Câu 1.  Viết đoạn văn miêu tả về vẻ đẹp của Thúy Kiều theo cảm nhận của em từ đoạn trích Chị em Thúy Kiều.

4. Mức độ vận dụng cao.

Câu 1. Hãy phân tích sáu câu cuối đoạn trích " Cảnh ngày xuân " để làm rõ ý: Cảnh mùa xuân trong buổi chiều tà được cảm nhận qua tâm trạng?

Câu 2. Đánh giá sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với cuộc sống và sức sống của tác phẩm

V. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị  của học sinh:

- Soạn bài.

- Sưu tầm tư liệu về Nguyễn Du và một số đoạn trích.

2. Chuẩn bị  của giáo viên:

- Soạn KHDH

- Chuẩn bị tác phẩm Truyện Kiều, tranh ảnh minh họa, một số ý kiến đánh giasveef tác phẩm.

VI.Thiết kể tiến trình dạy học:

          Hoạt động dạy học

Nội dung

BƯỚC 1. KHỞI ĐỘNG

1. Mục tiêu:  nhằm giúp học sinh huy động vốn kiến thức và kĩ năng về VHTĐ VN ,đặc điểm thơ trung đại và truyện trung đại VN đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, tạo ra hứng thú và một tâm thế tích cực để học sinh bước vào bài học mới.)

2. Phương thức; hoạt động cá nhân…

3. Năng lực hình thành: giải quyết vấn đề, giao tiếp TV.

3. Cách thực hiện:

* GV đặt câu hỏi:

? Nêu đặc điểm của truyện trung đại Việt Nam?

? Kể thêm một số tác phẩm, tác giả VHTĐ VN mà em biết.

? Đánh giá chung của em về các tác phẩm ấy

HS trình bày

GV đánh giá và chốt lại

Văn học Trung đại từ thế kỷ X đến tk XIX  nổi bật nhất là đại thi hào, danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều. Đây là tác gia quan trọng trong chương trình Ngữ Văn THCS – THPT. Với lớp 9, chúng ta mới chỉ tiếp xúc bước đầu vào lớp 10 các em sẽ được học sâu hơn. Trong tuần học này chúng ta cùng tìm hiểu một chủ đề về một phần Văn học Trung đại Việt Nam: Chủ đề: Nguyễn Du và các đoạn trích Truyện Kiều (Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích)

BƯỚC 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ1.Tìm hiểu chung về tác giả

1. Mục tiêu:  Giúp HS tìm hiểu những nét chung về tác giả..

2. Phương pháp và kĩ thuật:   Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

3. Kĩ năng: giao tiếp, hợp tác, trình bày, lắng nghe tích cực.

4. Cách tiến hành:

* GV yêu cầu HS:

- HS đọc phần giới thiệu tác giả Nguyễn Du.

?Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì trong cuộc đời, con người của tác giả? 

?Nêu vài nét về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?

? Đánh giá của em về con người và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?

* HS tìm hiểu và trình bày

* GV đánh giá và chốt:

Thời đại xã hội lúc Nguyễn Du sống:

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng,nông dân khắp nơi nổi dậy mà đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh-Nguyễn đại phá quân Thanh nhưng rồi nhanh chóng bị thất bại. Nguyễn Ánh đánh bại nhà Tây Sơn, thiết lập vương triều phong kiến cuối cùng.

 Giáo viên nói thêm:

- Cuộc đời: Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường.

Những năm sống lưu lạc cuộc đời gió bụi (1786-1802) do mưu chống Tây Sơn không thành ( vì lòng trung với nhà Lê),ông có điều kiện nếm trải và gần gũi với đời sống nhân dân tạo cho ông một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với nhân dân

 

(….)

 

 

 

 

 

HĐ 2. Giới thiệu về TP Truyện Kiều

1. Mục tiêu:  Giúp HS tìm hiểu những nét chung về Truyện Kiều.

2. Phương pháp và kĩ thuật:   Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.

3. Kĩ năng: giao tiếp, hợp tác, trình bày, lắng nghe tích cực.

4. Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Làm việc nhóm (4 nhóm)

N 1: Trình bày và đánh giá nguồn gốc TP.

N 2: Trình bày và đánh giá về nội dung TP.

N 3: Trình bày và đánh giá về nghệ thuật TP.

N4:  Tóm tắt cuộc số phận Thúy Kiều và nhận xét.

- Hs hoạt động

- HS báo cáo kết quả và thảo luận

GV đánh giá, nhận xét, góp ý việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ 3. Khám phá vẻ đẹp một số đoạntrích

a. Mục tiêu: Đạt được những gì?

b. Phương thức: PP gì? Cách thức ntn? Để thực hiện được hoạt động này cần những điều kiện gì?

c. Các bước tiến hành

BƯỚC 3: LUYỆN TẬP

(1. Mục tiêu

2. Phương thức

3. Các bước tiến hành

a. GV giao nhiệm vụ

b. Học sinh thực hiện nhiệm vụ

c. Học sinh báo cáo sản phẩm

d. GV đánh giá sản phẩm của học sinh

BƯỚC 4: VẬN DỤNG

- Chốt lại những nội dung chính.

- Gv dùng bảng phụ vẽ sơ đồ tóm tắt.

- Học sinh dựa vào đó phát biểu.

GV yêu cầu HS khá giỏi vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu, lí giải và đánh giá những đoạn trích Truyện Kiều được học trong chương trình Ngữ Văn 9.

Qua chủ đề đã tìm hiểu, em hãy cho biết em học tập được những gì về:

1. Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.

2. Phương pháp tả cảnh, tả người của Nguyễn Du.

3. Bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.

BƯỚC 5: MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO

1. Mục tiêu

2. Phương thức

3. Các bước tiến hành

a. GV giao nhiệm vụ

b. Học sinh thực hiện nhiệm vụ

c. Học sinh báo cáo sản phẩm

 đánh giá sản phẩm của học sinh

1. Tìm đọc Truyện Kiều và một số bài thơ viết về nhân vật trong truyện, bài nghiên cứu, phê bình về các đoạn trích Truyện Kiều được học trong chương trình Ngữ Văn 9.

2. Đọc tham khảo các bài bình giảng về các đoạn trích Truyện Kiều đã học.

3. Vẽ tranh minh họa

4. Liên hệ so sánh than phận của người phụ nữ trong XH cũ với hiện nay.

5. Nhân vật truyện Kiều được nhận định qua nhiều góc độ khác nhau;Nguyễn Du dành nhiều lời ca cho nhân vật Thúy Kiều

Ngô Đức kế viết;

“Kiếp sau xin chớ làm người

Làm cây thông đứng giữa trời mà reo’

Nêu nhận định của em?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.  Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.

 

 

 

 

 

 

 

  1. a.     Cuộc đời, con người.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyễn Du (1765-1820) tên tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên

- Sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học

→ Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc.

 

- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội..

- Có tấm lòng tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.

 

b. Sự nghiệp sáng tác văn học.

Tác phẩm của ông có giá trị lớn, được sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm gồm:

+ Chữ Hán: 3 tập “Thanh Hiên Thi tập”, “ Nam trung tạp ngâm”, “ Bắc hành tạp Lục”gồm 243 bài.

+ Chữ Nôm: Xuất sắc nhất là Đoạn trường từn thanh thường gọi là Truyện Kiều,   “ Văn chiêu hồn”….

II. Tác phẩm Truyện  Kiều.

 

 

 

 

 

 

 

 

1.  Nguồn gốc tác phẩm

- Có tên là Đoạn trường tân thanh.

- Truyện thơ chữ Nôm, làm theo thể Lục bát gồm 3254 câu.

- Cốt truyện mượn từ tác phẩm “Kim Vân Kiều truyện- bằng văn học ” của Thanh Tâm tài nhân Trung Quốc, nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn → làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại.

2. Tóm tắt tác phẩm:

     

Gồm 3 phần

- Gặp gỡ và đính ước

- Gia biến và lưu lạc

- Đoàn tụ.

3.  Giá trị nội dung và nghệ thuật.

a. Giá trị nội dung

+ Giá trị hiện thực:

- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:

- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.

+ Giá trị nhân đạo:

- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người.

- Lên án, tố cáo những thế lực tà bạo.

- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất thể hiện  ước mơ khát vọng chân chính.

b. Giá trị nghệ thuật:

    Truyện Kiều có thành tựu lớn về nhiều mặt:

- Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện.

- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh cao rực rỡ (thơ Lục bát).

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ hình tượng nhân vật đặc sắc:

+ Tả cảnh thiên nhiên.

+ Tả cảnh ngụ tình.

+ Tả theo lối ước lệ tượng trưng.

* Tóm lại:

Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên phương diện ngôn ngữ và thể loại. Nghệ thuật tự sự có sự phát triển vượt bậc.

- Được lưu truyền rộng rãi.

* Ghi nhớ 1:

     SGK- T 80.

III. Vẻ đẹp của một số trích đoạn.

1. Chị em Thúy Kiều

2. Cảnh ngày xuân

3. Kiều ở lầu Ngưng Bích

 

 

 

IV. Luyện tập

 

 

 

 

-

 

Số lượt xem : 484

Các tin khác